Hiển thị các bài đăng có nhãn Hướng dẫn thiết kế. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hướng dẫn thiết kế. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 3 tháng 9, 2011

Hướng dẫn thiết kế thông gió bằng quạt Jet Fan

0 nhận xét
Một số tầng hầm rất thấp không thể đi hệ thống thông gió bằng kênh dẫn gió thông thường vì vậy sử dụng quạt thông gió Jet fan là lựa chọn thích hợp nhất .
Một số hình ảnh về thông gió bằng quạt Jet fan của Fantech
Thông số một số loại quạt Jet fan của Fantech
Bản vẽ chi tiết quạt Jet fan


Dưới đây là sơ đồ thông gió bằng quạt Jet fan cho một tầng hầm để xe ô tô sử dụng 4 quạt Jet Fan với một cửa gió thải và một cửa gió cấp.






Thông số quạt Jet Fan .Quạt loại này không có cột áp khi tính toán và thiết kế ta chỉ cần tính áp suất đẩy của quạt từ diện tích của hầm từ đó ta chọn được quạt theo catalogue. Cách tính có xem ở phần dưới .


Công thức tính chọn quạt thông gió Jet Fan.

Sơ đồ kết nối  quạt vào hệ thống điều khiển .

Thời gian hút sạch không khí mô tả ở tầng hầm .

Nguyễn Hữu Phú ( Công ty Đại Việt )

Thứ Năm, 1 tháng 9, 2011

Hướng dẫn tính tải lạnh cho VRV bằng phần mềm Heatload Daikin

0 nhận xét
Phần 1 : Cài đặt phần mềm .
Trước tiên Download phần mềm về cài đặt với thông số sau Download tại đây
User : daikin
Pass : dil
Phần 2 : Hướng dẫn tính tải lạnh 
Trên bản vẽ là một văn phòng gồm 2 khu là Office 1 và Office 2 .Mái bê tông phía trên.Phía dưới là mặt đất.
Mở phần mềm lên và nhập thông số của Văn Phòng
Bước 1
 City/Country : nhấp vào đó và chọn quốc giá Việt Nam và Thành phố .Ở đây chỉ có 3 thành phố đại điện cho 3 miền . Hà Nội , Quảng Trị , HCM ,Nếu muốn tính cho vùng có sự khác biệt lớn như Đà Lạt thì phải tra thông số thời tiết của Đà Lạt sau đó điền vào data ở phần Design data / Wheather data
Outer wall  : chọn kết cấu cho công trình , mặc định là betong.
 Bước 2 :
Chọn tab Room data để nhập thông số phòng.Để nhập thông số cho phòng thì nhấp vào Add room.
Usage of Room : Chọn kiểu công trình 
Ventilation system : kiểu thông gió .
+ Natural : tự nhiên.
+ Vent Fan : dùng quạt.
+ Total heat Exc : dùng bộ thu hồi nhiệt.

Ceiling Board . Có trần hay không

 Roof& Non- Cond ceiling area  ( Tầng trên không có điều hòa )
+ Upper room : Phòng phía trên
+ Flax room : mái bằng
+ Inclined room : Mái nghiêng 
+ Glass : mái kiếng
Non- Conditioned Floor Aria ( Tầng dưới không có điều hòa )
+ Earth floor : tầng trệt 
+ Air Layer Exit : Tầng dưới không điều hòa có trần giả.
+ Air Layer No : Tầng dưới không điều hòa không có trần giả.
+ pilotis : Phần không có điều hòa tiếp xúc bên ngoài.
Equipment ( chọn thiết bị sinh nhiệt )
Chọn các thiết bị bằng cách nhập số lượng thiết bị (Heat Source Input )vào trong bảng .Nêu ko xác định được số lượng thì có thể dựa vào số người để chọn máy tính ....

Sau khi nhập xong phần trên ta tiếp tục nhập kích thước của tường 
+ Outer Wall  Length : tường ngoài 
+ Cửa sổ
+ Inner Wall Length for Non-Cond space : Tường ngoài không có điều hòa.

Bước 3 : Thay đổi hệ số truyền nhiệt và kết cấu tường bao cho thích hợp nếu ko có thông số thì để mặc định.
Bước 4 : Chọn nhiệt độ và độ ẩm cho phòng .Có thể chọn thông số này từ bước 1 ở phần Design data thì phần này mình ko phải nhập lại .
Bước 5 : Schedule chọn thời gian hoạt động
Bước 6 : Others

Fresh Air Intake ( Gió tươi ):  mặc định theo TCVN
Infiltration : hệ số rò gió : mặc định
Lighting : Nhiệt do đèn 
Window type :  Chọn kiểu kiếng
Blind Type : Kiểu rèm che.
Bước 7 : Material II : thay đổi thông số tường , cửa sổ 
Bước 8 : Extension : thay đổi thông số về người và kiếng cho phù hợp với công trình.
Vậy là xong quá trình nhập dữ liệu cho Office 1. Nếu các tầng giống nhau thì ta có thể copy cho những tầng khác. Để copy ta chọn Insert / Copy /new room sau đó chọn room cần copy.
Coppy ta được kết qua sau 
Tiếp theo nhấn vào Main menu để chuyển qua  Sum/Print để xuất dữ liệu
 Nhấp vào tag Table of system
 

Nhìn vào hình ta có bản thông số tải theo từng giờ và tải đỉnh lúc 15h
Muốn xem biểu đồ thì nhấp vào Graph
Cuồi cùng ta chuyển sang lệnh Print
.Trong phần này có in ra PDF và Excel .Nếu muốn in ra PDF thì ta cần có adobe arobat hoặc máy in ảo Tiny PDF

Xuất dữ liệu ra excel .Khi xuất ra có thể bị tình trạng này nếu Macro của máy tính đang ở chế độ bảo mật cao.



 Vào tool/option/Security/macro/  chọn Low là sẽ xuất sang Excel được
 Sau khi tính tải lạnh dựa vào thông số đã có ta tiến hành chọn thiết bị bằng phần mềm Daikin Express 
Có thể xem hướng dẫn sử dụng phần mềm ở đây

Hướng dẫn được viết bởi povn.info 

Thứ Sáu, 26 tháng 8, 2011

Bộ đếm điện cho VRV

0 nhận xét
Hệ thống điều hòa thông minh VRV ngày càng chiếm được sự ưa chuộng của nhiều khách hàng và đang chiếm một tỉ lệ lớn trong các công trình xây dựng như cao ốc văn phòng , trung tâm thương mại , siêu thị , bệnh viện ...

Đối với cao ốc văn phòng cho thuê vấn ngoài vấn đề thẫm mỹ cho công trình ra thì việc tính tiền tiêu thụ điện cho từng tầng , từng không gian riêng là tất yếu và thiết thực .
Hệ thống VRV III của Daikin có khả năng đếm điện cho từng dàn lạnh , và cho từng khu vực riêng lẻ. Việc lắp đặt bộ đếm điện tương đối dễ dàng và chỉ cần tuân thủ một vài nguyên tắc nhỏ là được .

1. Phải có bộ điều khiển trung tâm Itouch Contronller (DCS601C51).
2. Phần mềm PPD (DCS002C51) ,cái này để cài vào Itouch Contronller.
3. Điện nguồn cho hệ thống VRV phải được cấp riêng biệt và có tủ điện riêng.
4. Đồng hồ điện ( Loại điện tử ).
5. Bộ đếm sung MCT.

Ks. Nguyễn Hữu Phú
Phòng Thiết kế Cty Cp Cơ điện lạnh Đại Việt

Thứ Năm, 25 tháng 8, 2011

Hướng dẫn thiết kế cấp nguồn cho VRV

0 nhận xét
Sơ đồ nguyên lý cấp nguồn cho dàn nóng VRV mẫu
Click vào hình để phóng lớn ảnh
1.Hướng dẫn tính điện nguồn cho dàn nóng .
Tất cả model dàn nóng của VRV đều sử dụng điện nguồn 380-400 V /3 pha/50 Hz.
 Có 2 cách tính cường độ dòng điện của dàn nóng .
    - Tra catalogue kỹ thuật của VRV ta tìm được cường độ dòng điện .
    - Sử dụng công thức tính từ công suất điện : P= U*I*cosѲ * ѵ3 ==> I=
 Tính chọn dây dẫn :
  Từ cường độ dòng điện trên ta tính ra được tiết diện dây dẫn điện : Tiết điện dây = I / (4-6) . Nghĩa là 1A chịu được dòng điện từ 4-6 A.
  Ví dụ : Ta có dòng điện tính được là 100 A thì ta chọn dây dẫn có tiết diện 25 mm2 .Điện nguồn dàn lạnh có 4 dây ,trong đó 3 dây pha và 1 dây trung tính . Để có kích thước dây dẫn chính xác thì ta nên tra catalogue dây dẫn điện của cadivi  .Ở dây ta chọn dây PVC/PVC (3Cx25 + E16 mm2) Hoặc chọn dây đơn 1Cx25 mm2 và 1Cx16 mm2.
Tính chọn CB  :
Từ dòng điện trên ta có được dòng điện của CB .Theo tài liệu của Daikin thì để tính dòng của CB ta lấy (I*1.1)*1,1 = Dòng chọn CB .
2.Tính chọn nguồn cho dàn lạnh .
Đối với dàn lạnh ta không cần phải tính vì dòng điện của dàn lạnh rất nhỏ ,Thông thường ta chọn dây (2Cx1,5 +E x1,5 mm2) . CB chọn 6A cho tất cả dàn lạnh .
Chú ý : Điện nguồn cho dàn nóng và dàn lạnh phải được cấp riêng biệt ,đề phòng trường hợp sau này sử dụng bộ đếm điện hoặc kết nối BMS.
 
Sơ đồ cấp nguồn dàn lạnh mẫu của hệ thông VRV 
Nguồn  www.nhathaucodienlanh.com

Thứ Ba, 9 tháng 8, 2011

Các quy luật quạt

0 nhận xét
Formulae 1 to 4 can be applied to any fan provided the diameter does not change. If the diameter does not change the fans must be
geometrically similar. The units of density, fan rotational speed and diameter are not important as long as both are the same.
In formulae 5 to 8 the units shown in the nomenclature must be used to satisfy the formulae.


Nomenclature for symbols used in this page :
qv = volume flow of air, m3/sec
n = rotational speed of fan
d = diameter of fan
p = pressure developed by the fan
ρ = density of air, kg/m3
PR = power absorbed by the fan, kW
B = barometric pressure (millibars)
T = absolute temperature, K (K = °C + 273)
ptF = fan total pressure, Pa
psF = fan static pressure, Pa
pdF = fan dynamic/velocity pressure, Pa
pd = system dynamic/velocity pressure, Pa
V = velocity of air, m/sec
PWL = sound power level
Formulae 1 to 4 can be applied to any fan provided the diameter does not change. If the diameter does not change the fans must be
geometrically similar. The units of density, fan rotational speed and diameter are not important as long as both are the same.
In formulae 5 to 8 the units shown in the nomenclature must be used to satisfy the formulae.

Symbol Definition
Area m2 square metre
Density ρ density of air kg/m2
Dimensions mm millimetre
cm centimetre
m metre
�� square
Ø diameter
Electricity Amps amperes
D.I.P. dust and ignition proof motor
Ex d flame-proof motor
Ex e explosion-proof motor
Ex n non-sparking motor
kW kilowatt
ph phase
Ø phase
Power PR impeller absorbed power, kW
Pressure kg/m2 kilogram per square metre
Pa pascal
kPa kilopascals
pdF fan dynamic/velocity pressure
psF fan static pressure
ptF fan total pressure
Sound dB decibel
dB(A) decibel, A weighted
dBW sound power level, Lw
Hz frequency, Hertz
Lp sound pressure level, dB
Lw sound power level, dB
NC noise criteria
NR noise rating
PNC Preferred Noise Criterion
pW picowatt
μpa micropascal
Speed of rotation r/s revolutions per second
rev/sec revolutions per second
Temperature °C degrees celcius
K Kelvin, absolute temp.
Time sec or s seconds
Velocity m/s metres per second
Volumetric flow L/s litres per second
m3/s cubic metres per second
qv volume flow
Volume m3 cubic metres
Weights wt weight
kg kilogram

Các bước chọn quạt

0 nhận xét
CÁC BƯỚC CHỌN QUẠT THEO ỨNG DỤNG CỤ THỂ
Làm thế nào để tính được kích cỡ và kiểu quạt đúng theo yêu cầu ?
BƯỚC 1
Xác định vị trí gắn quạt đáp ứng yêu cầu của bạn

BƯỚC 2
Tính thể tích của các phòng mét khối (m3) bằng cách nhân chiều dài (m) x rộng (m) x cao (m)

BƯỚC 3
Chọn loại phòng từ bảng “Air Change Guide” bên dưới đây đã cho biết số lần trao đổi khí trong mỗi giờ của các kiểu ứng dụng (AC/H)



Air Change Guide
BƯỚC 4
Áp dụng công thức: Thể tích phòng (m3) x Số lần trao đổi gió mỗi giờ (AC/H) = (M3/H)
BƯỚC 5
Sử dụng catalogue hoăc phần mền chọn quạt để xác định quạt theo thông số đã tính được
Lưu ý: Những giá trị này không phải mọi nơi đều áp dụng mà còn có thể sửa đổi cho các ứng dụng cụ thể

Tìm kiếm thông tin